THÀNH LẬP CÔNG TY 100% VỐN NƯỚC NGOÀI

Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài  là hình thức đầu tư trong đó Nhà đầu tư nước ngoài được phép thực hiện dự án đầu tư thông qua hình thức đầu tư thành lập Công ty 100 vốn nước ngoài tại Việt Nam, trong đó các địa điểm đầu tư đang được xem có sức hút lớn tại Việt Nam như đầu tư vào Hà Nội, đầu tư vào thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bắc Giang, Bắc Ninh, Thái Nguyên, Đà Nẵng, Quảng Ngãi....với nhiều lĩnh vực khác nhau. Công ty Luật Hồng Đức tự hào là hãng luật tư vấn đầu tư hàng đầu tại Việt Nam với 16800 lược khách và hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Tư vấn đầu tư tại Việt Nam.

 

Căn cứ pháp luật

1.  Luật đầu tư 2014

2.  Luật doanh nghiệp 2014

3. Nghị định 15/2015/NĐ-CP về đầu tư theo hình thức đối tác  công tư.

4. Quyết định 19/2015/QĐ-TTg Quy định tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ cao.

5. Công văn 4326/BKHĐT-ĐTNN về thủ tục tiếp nhận và biểu mẫu thực hiện hoạt động đầu tư theo Luật đầu tư.

6. Công văn 4332/BKHĐT-ĐTNN về áp dụng tạm thời thủ tục, mẫu văn bản thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài.

7. Công văn 4366/BKHĐT-PC triển khai thi hành Luật Đầu tư.

8. Công văn 5122/BKHĐT-PC  triển khai thi hành Luật đầu tư.

Chọn loại hình có thể thành lập công ty vốn nước ngoài

1. Công ty TNHH 100 vốn đầu tư nước ngoài

Chương III, Điều 47. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn là doanh nghiệp, trong đó:

a) Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá năm mươi;

b) Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp;

c) Theo quy định của chính phủ " quy định thành lập công ty 100 vốn nước ngoài " thì việc chuyển nhượng cho thành viên khác tại điều 52 Luật Doanh Nghiệp 2014 có hiệu lực thi hành ngày 1/7/2015.

2. Riêng về công ty sau khi đăng ký và được cấp giấy hoạt động mới có quyền kinh doanh

3. Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phần.

Mục I2, Chương III, Điều 73. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.
 

2. Công ty cổ phần 100% vốn đầu tư nước ngoài

Chương V, Điều 110. Công ty cổ phần (Luật doanh nghiệp 2014 có hiệu lực thi hành ngày 1/7/2015)

1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp (công ty), trong đó:

a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa;

c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật Doanh Nghiệp 2015  này.

2. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

3. Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn.

 

Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài

 

Hồ sơ thành lập công ty 100 % vốn nước ngoài  bao gồm các giấy tờ sau

 

Cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho các dự án đầu tư ngoài các Khu công nghiệp có tổng vốn đầu tư đến dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện. Nhà đâu tư chuẩn bị 3 bộ hồ sơ, trong đó có 1 bộ gốc, gồm :

 
1.    Văn bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với trường hợp Giấy CNĐT gắn với thành lập doanh nghiệp 
 
2.    Dự thảo Điều lệ Công ty (chọn loại hình phù hợp với Doanh nghiệp thành lập)
 
3.    Danh sách thành viên/cổ đông sáng lập (chọn mẫu phù hợp với loại hình doanh nghiệp thành lập)
    
4.    Hợp đồng liên doanh (đối với trường hợp nhà đầu tư nước ngoài liên doanh với nhà đầu tư Việt Nam).
    
5.    Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của Chủ đầu tư:
 
    + Trường hợp Chủ đầu tư là tổ chức kèm theo bản chụp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ Quyết định thành lập (kèm theo bản chính để đối chiếu); Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật;
     + Trường hợp Chủ đầu tư là cá nhân kèm theo bản chụp Hộ chiếu/ Giấy chứng minh nhân dân của Chủ đầu tư (kèm theo bản chính để đối chiếu).
    
6.    Văn bản uỷ quyền của nhà đầu tư cho người được uỷ quyền đối với trường hợp nhà đầu tư là tổ chức.
 
7.   Bản chụp một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo pháp luật của Doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam (kèm theo bản chính để đối chiếu).
     
8.    Báo cáo tài chính của năm gần nhất đã được kiểm toán hoặc bảng cân đối tài sản của năm gần nhất đã được kiểm toán (đối với nhà đầu tư là tổ chức), văn bản xác nhận số dư tài khoản (đối với cá nhân).
    
9.    Các tài liệu liên quan đến địa điểm thực hiện dự án:
 
+ Đối với trường hợp thành lập dự án hoạt động tư vấn, sản xuất phần mềm,... (không xây dựng công trình): Hợp đồng thuê địa điểm và/hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đối với tài sản cho thuê.
 
+ Đối với trường hợp thành lập dự án có xây dựng công trình: Thỏa thuận nguyên tắc được ký giữa Chủ đầu tư và UBND thành phố (về việc thỏa thuận thuê đất)/Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Quyết định phê duyệt Tổng mặt bằng.
    
10.    Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường do UBND thành phố phê duyệt/hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường đã được UBND quận/huyện nơi dự án thực hiện xác nhận (nếu áp dụng).
 
11. Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng Giám đốc) và/hoặc cá nhân khác đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề;
 
12. Văn bản xác nhận vốn pháp định của tổ chức, cơ quan có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
 
3.2 Cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho các dự án đầu tư ngoài các Khu công nghiệp có tổng vốn đầu tư đến dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện . Nhà đầu tư chuẩn bị đầy đủ 8 bộ hồ sơ, trong đó có 1 bộ gốc, gồm:
 
1.   Văn bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với trường hợp Giấy CNĐT gắn với thành lập doanh nghiệp 
2.   Dự thảo Điều lệ Công ty (chọn loại hình phù hợp với Doanh nghiệp thành lập)
 
3.   Danh sách thành viên/cổ đông sáng lập (chọn mẫu phù hợp với các loại hình doanh nghiệp thành lập)
 
4.   Hợp đồng liên doanh (đối với trường hợp Nhà đầu tư nước ngoài liên doanh với nhà đầu tư Việt Nam).
 
5.      Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của Chủ đầu tư:
     + Trường hợp Chủ đầu tư là tổ chức kèm theo bản chụp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ Quyết định thành lập (kèm theo bản chính để đối chiếu); Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật;
     + Trường hợp Chủ đầu tư là cá nhân kèm theo bản chụp Hộ chiếu/ Giấy chứng minh nhân dân của Chủ đầu tư (kèm theo bản chính để đối chiếu).
 
6.   Văn bản uỷ quyền của nhà đầu tư cho người được uỷ quyền đối với trường hợp nhà đầu tư là tổ chức.
 
7.    Bản chụp một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo pháp luật của Doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam (kèm theo bản chính để đối chiếu).
 
8.   Báo cáo tài chính của năm gần nhất đã được kiểm toán hoặc bảng cân đối tài sản của năm gần nhất đã được kiểm toán (đối với nhà đầu tư là tổ chức), văn bản xác nhận số dư tài khoản (đối với cá nhân).
 
9.      Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà Dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật;
 
10.    Các tài liệu liên quan đến địa điểm thực hiện dự án:
     + Đối với trường hợp thành lập dự án hoạt động tư vấn, sản xuất phần mềm,...( không xây dựng công trình): Hợp đồng thuê địa điểm và/hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đối với tài sản cho thuê.
     + Đối với trường hợp thành lập dự án có xây dựng công trình: Thỏa thuận nguyên tắc được ký kết giữa Chủ đầu tư và UBND thành phố (về việc thỏa thuận thuê đất)/Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Quyết định phê duyệt Tổng mặt bằng.
 
11.    Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường do UBND thành phố phê duyệt/hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường đã được UBND quận/huyện nơi dự án thực hiện xác nhận (nếu áp dụng).
 
12.    Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng Giám đốc) và/hoặc cá nhân khác đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề;
 
13.    Văn bản xác nhận vốn pháp định của tổ chức, cơ quan có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
 
3.3 Cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho các dự án đầu tư ngoài các Khu công nghiệp có tổng vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện. Nhà đầu tư chuẩn bị đầy đủ 8 bộ hồ sơ, trong đó có 1 bộ gốc, gồm:
 
1.   Văn bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với trường hợp Giấy CNĐT gắn với thành lập doanh nghiệp
2.   Dự thảo Điều lệ Công ty (chọn loại hình phù hợp với Doanh nghiệp thành lập)
    
3.   Danh sách thành viên/cổ đông sáng lập (chọn mẫu phù hợp với các loại hình doanh nghiệp thành lập)
 
4.   Hợp đồng liên doanh (đối với trường hợp Nhà đầu tư nước ngoài liên doanh với nhà đầu tư Việt Nam).
 
5.   Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của Chủ đầu tư:
 
     + Trường hợp Chủ đầu tư là tổ chức kèm theo bản chụp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ Quyết định thành lập (kèm theo bản chính để đối chiếu). Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật.
     + Trường hợp Chủ đầu tư là cá nhân kèm theo bản chụp hộ chiếu/ Giấy chứng minh nhân dân của Chủ đầu tư (kèm theo bản chính để đối chiếu).
 
6.   Văn bản uỷ quyền của nhà đầu tư cho người được uỷ quyền đối với trường hợp nhà đầu tư là tổ chức.
 
7.   Bản chụpmột trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo pháp luật của Doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam (kèm theo bản chính để đối chiếu).
 
8.   Báo cáo tài chính của năm gần nhất đã được kiểm toán hoặc bảng cân đối tài sản của năm gần nhất đã được kiểm toán (đối với nhà đầu tư là tổ chức), văn bản xác nhận số dư tài khoản (đối với cá nhân).
 
9.   Giải trình kinh tế - kỹ thuật của Dự án gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư. vốn đầu tư. tiến độ thực hiện dự án. nhu cầu sử dụng đất. giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường.
 
10. Các tài liệu liên quan đến địa điểm thực hiện dự án có vốn đầu tư nước ngoài:
 
+ Đối với trường hợp thành lập dự án hoạt động tư vấn, sản xuất phần mềm,...( không xây dựng công trình): Hợp đồng thuê địa điểm và/hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đối với tài sản cho thuê.
 + Đối với trường hợp thành lập dự án có xây dựng công trình: Thỏa thuận nguyên tắc được ký kết giữa Chủ đầu tư và UBND thành phố (về việc thỏa thuận thuê đất)/Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Quyết định phê duyệt Tổng mặt bằng.
 
 11. Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường do UBND thành phố phê duyệt/hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường đã được UBND quận/huyện nơi dự án thực hiện xác nhận (nếu áp dụng).
 
12. Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng Giám đốc) và/hoặc cá nhân khác đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
 
13. Văn bản xác nhận vốn pháp định của tổ chức, cơ quan có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
 
3.4 Cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho các dự án đầu tư ngoài các Khu công nghiệp có tổng vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện. Nhà đầu tư chuẩn bị đầy đủ 8 bộ hồ sơ, trong đó có 1 bộ gốc, gồm:
1.   Văn bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với trường hợp Giấy CNĐT gắn với thành lập doanh nghiệp
 
2.   Dự thảo Điều lệ Công ty (chọn loại hình phù hợp với Doanh nghiệp thành lập)
    
3.   Danh sách thành viên/cổ đông sáng lập (chọn mẫu phù hợp với các loại hình doanh nghiệp thành lập)
 
4.   Hợp đồng liên doanh (đối với trường hợp Nhà đầu tư nước ngoài liên doanh với nhà đầu tư Việt Nam).
 
5.   Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của Chủ đầu tư:
 
     + Trường hợp Chủ đầu tư là tổ chức kèm theo bản chụp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ Quyết định thành lập (kèm theo bản chính để đối chiếu). Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật.
     + Trường hợp Chủ đầu tư là cá nhân kèm theo bản chụp hộ chiếu/ Giấy chứng minh nhân dân của Chủ đầu tư (kèm theo bản chính để đối chiếu).
 
6.   Văn bản uỷ quyền của nhà đầu tư cho người được uỷ quyền đối với trường hợp nhà đầu tư là tổ chức.
 
7.   Bản chụp một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo pháp luật của Doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam (kèm theo bản chính để đối chiếu).
 
8.   Báo cáo tài chính của năm gần nhất đã được kiểm toán hoặc bảng cân đối tài sản của năm gần nhất đã được kiểm toán (đối với nhà đầu tư là tổ chức), văn bản xác nhận số dư tài khoản (đối với cá nhân).
 
9.   Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà Dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật.
 
10. Giải trình kinh tế kỹ thuật của Dự án gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất; giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường.
 
11.Các tài liệu liên quan đến địa điểm thực hiện dự án:
 
     + Đối với trường hợp thành lập dự án hoạt động tư vấn, sản xuất phần mềm,... (không xây dựng công trình): Hợp đồng thuê địa điểm và/hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đối với tài sản cho thuê.
+ Đối với trường hợp thành lập dự án có xây dựng công trình: Thỏa thuận nguyên tắc được ký kết giữa Chủ đầu tư và UBND thành phố (về việc thỏa thuận thuê đất)/Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Quyết định phê duyệt Tổng mặt bằng.
 
12. Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường do UBND thành phố phê duyệt/hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường đã được UBND quận/huyện nơi dự án thực hiện xác nhận (nếu áp dụng).
 
13. Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng Giám đốc) và/hoặc cá nhân khác đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
 
14. Văn bản xác nhận vốn pháp định của tổ chức, cơ quan có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
 

 

 

Hướng dẫn thủ tục thành lập công ty vốn đầu tư nước ngoài trước ngày  01/07/2015

Tại mục 8 công văn số 4366/BKHĐT-PC, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã hướng dẫn việc giải quyết hồ sơ dự án đầu tư tiếp nhận trước ngày 1/7/2015. Trên cơ sở báo cáo và kiến nghị của một số địa phương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề nghị thực hiện như sau:

Đối với hồ sơ dự án đầu tư đã đáp ứng đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT, Cơ quan đăng ký đầu tư căn cứ hồ sơ dự án đầu tư đã tiếp nhận để cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư theo quy định của Luật đầu tư 2014 trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản về việc nhà đầu tư đồng ý cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật đầu tư 2014. Trong trường hợp này, Cơ quan đăng ký đầu tư không yêu cầu lập hồ sơ dự án đầu tư hoặc sửa đổi, bổ sung theo quy định của Luật đầu tư 2014.
Trường hợp hồ sơ dự án đầu tư chưa hợp lệ và/hoặc chưa đáp ứng điều kiện cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT, Cơ quan đăng ký đầu tư hướng dẫn nhà đầu tư lập, bổ sung hồ sơ theo quy định của Luật đầu tư 2014.

 

5. Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của các thành viên sáng lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài:

 

- Đối với thành viên sáng lập là pháp nhân: Bản sao hợp lệ có hợp pháp hóa lãnh sự (không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác (Khoản 3 Điều 15 Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ). Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật.

 

- Đối với thành viên sáng lập là cá nhân: Bản sao hợp lệ có hợp pháp hóa lãnh sự (không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) của một trong các giấy tờ: Giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp còn hiệu lực (Điều 18 Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ).

6. Văn bản uỷ quyền của nhà đầu tư cho người được uỷ quyền đối với trường hợp nhà đầu tư là tổ chức và Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng) một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo uỷ quyền. Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật.

7. Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài hoặc Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh. (Tham khảo Điều 54, 55 Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ)

8. Trường hợp dự án đầu tư liên doanh có sử dụng vốn nhà nước thì phải có văn bản chấp thuận việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư của cơ quan có thẩm quyền.

 

*. Số lượng hồ sơ nộp: 05 bộ hồ sơ (trong đó 01 bộ gốc, bằng tiếng Việt hoặc tiếng Việt và tiếng nước ngoài thông dụng) được đóng thành từng quyển.

 

- Thời gian xem xét - cấp Giấy chứng nhận đầu tư: 30 - 120 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

 

Nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư theo hình thức 100% vốn để thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân theo quy định của Luật doanh nghiệp. Theo Nghị định 108, nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào Việt Nam phải có dự án và thực hiện thủ tục để được cấp giấy chứng nhận đầu tư; giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, được thành lập và hoạt động kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đầu tư.

 

 

Thủ tục thành lập công ty vốn đầu tư nước ngoài sau ngày 1/7/2016

 
Quy trình xin giấy chứng nhận đầu tư Công ty nước ngoài sẽ có sự thay đổi theo hướng phức tạp hơn
 
Cụ thế đối với các ngành nghề có thẩm định nhà đầu tư phải xin 03 loại giấy phép cụ thể
 
- Giấy chứng nhận đầu tư
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (tách giấy)
- Giấy phép kinh doanh 
 

Riêng đối với Giấy phép kinh doanh LHD Law Firm xin hướng dẫn các hồ sơ cơ bản gồm có:

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh:

Việc bổ sung mục tiêu hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa là việc điều chỉnh mục tiêu hoạt động cảu doanh nghiệp, hồ sơ bao gồm:

2.1. Hồ sơ thẩm tra dự án đầu tư theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

2.2. Hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh theo quy định tại Thông tư số 09/2007/TT-BTM,bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh thực hiện theo mẫu MĐ-1 ban hành kèm theo Thông tư số 09/2007/TT-BTM;

b) Bản giải trình việc đáp ứng các đều kiện kinh doanh. Nội dung của Bản giải trình việc đáp ứng các điều kiện kinh doanh thực hiện theo Phụ lục kèm theo công văn này;

c) Bản đăng ký nội dung thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa: nêu rõ hình thức hoạt động là bán buôn, bán lẻ, lập cơ sở bán lẻ các nhóm hàng hóa; quảng cáo thương mại; giám định thương mại…

2.3. Trường hợp dự án không gắn với đầu tư xây dựng cơ sở vật chất (không gắn với xây dựng nhà xưởng, lắp đặt máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất) nay đề nghị bổ sung thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, ngoài hồ sơ nêu tại mục 1, 2 ở trên, cần bổ sung hồ sơ về pháp nhân hoặc các giấy tờ có liên quan để chứng minh năng lực và kinh nghiệm của chủ đầu tư trong việc thực hiện mục tiêu hoạt động.

Ghi nhớ

- Giấy chứng nhận đầu tư do Phòng Đầu tư Sở kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh cấp

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Phòng doanh nghiệp trong nước cấp

- Giấy phép kinh doanh do UBND cấp tỉnh/ thành phố cấp

Đây là quy định mới nhất đối với các hoạt động Thành Lập Công ty Vốn nước ngoài tại Việt Nam, Luật Hồng Đức tổng hợp lại để quý doanh nghiệp lưu ý và thực hiện đúng. 
 
Thành-lập-công-ty-vốn-đầu-tư-nước-ngoài
 

Tư vấn những nội dung cần thiết trước khi tiến hành thủ tục đầu tư

 

Tư vấn lĩnh vực đầu tư được phép thành lập Công ty 100 vốn đầu tư nước ngoài.

 

Cụ thể: 

 

Tên công ty/doanh nghiệp có vốn nước ngoài tuân theo Điều 38, 39 Luật Doanh Nghiệp (cụ thể tên có thể đặt bằng tiếng Việt hoặc Tiếng Anh)
Hợp đồng thuê trụ sở phải được Công chứng hoặc Chứng thực (trường hợp thuê văn phòng Bên thuê phải có chức năng kinh doanh bất động sản)
Loại hình được thành lập theo Điều 47 (Công ty TNHH) hoặc Điều 110 (Công ty cổ phần) Luật doanh nghiệp 2015. 

 

Tư vấn các quy định của pháp luật về loại hình; cơ cấu, tổ chức quản lý và hoạt động của Công ty 100 vốn nước ngoài.

Tư vấn các hạn chế và điều kiện đầu tư đối với lĩnh vực đầu tư dự kiến.

Tư vấn các vấn đề khác liên quan tới dự án đầu tư.

Hướng dẫn Nhà đầu tư chuẩn bị giấy tờ, tài liệu pháp lý cần thiết cho việc thành lập Công ty 100 vốn nước ngoài.

 

 

Tiến hành thủ tục thành lập Công ty 100 vốn nước ngoài

 

  • Soạn thảo hồ sơ đăng ký thành lập Công ty 100 vốn nước ngoài.
  • Soạn thảo hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho dự án đầu tư.
  • Thay mặt Nhà đầu tư tiến hành thủ tục thành lập Công ty 100 vốn nước ngoài và xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
  • Xử lý những vấn đề phát sinh liên quan.
  • Thay mặt Nhà đầu tư nhận Văn bản trả lời (nếu có) của Cơ quan quản lý đầu tư.
  • Thay mặt Nhà đầu tư nhận Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty 100 vốn nước ngoài.
Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài  là hình thức đầu tư trong đó Nhà đầu tư nước ngoài được phép thực hiện dự án đầu tư thông qua hình thức đầu tư thành lập Công ty 100 vốn nước ngoài tại Việt Nam, trong một số lĩnh vực.
Trong trường hợp này, Nhà đầu tư nước ngoài tiến hành thủ tục đăng ký thành lập Công ty 100 vốn nước ngoài đồng thời với thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
Giấy chứng nhận đầu tư được cấp sẽ là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty 100 vốn nước ngoài.

 

 

 
 
 

 

HỒ SƠ QUAN TRỌNG CẦN CHUẨN BỊ 

   

   Nhà đầu tư là cá nhân thành lập công ty vốn nước ngoài

- Bn sao có chng thc CMND/h chiếu

- Chng thư ngân hàng (chng minh năng lc tài chính).

   Nhà đu tư là t chc thành lập công ty vốn nước ngoài

- Bn sao Giy phép cty (Sao y chng thc nếu là cty trong nước, hp thc hóa lãnh s nếu cty nước ngoài)

  • Báo cáo tài chính (hp thc hóa lãnh s nếu cty nước ngoài)
  • Bn sao có chng thc CMND/h chiếu ca người đi din.
  • Điu l công ty ch qun (hp thc hóa lãnh s nếu cty nước ngoài)
  • Văn bn y quyn ca cty cho người đi din  (hp thc hóa lãnh s nếu cty nước ngoài)

Hồ sơ cần chuẩn bị tại Việt Nam 

- Văn bn chng minh quyn s dng hp pháp tr s doanh nghip (hp đng thuê nhà/văn phòng hoc thuê nhà/văn phòng ca t chc có chc năng cho thuê nhà/văn phòng hp pháp).

- H sơ năng lc kinh nghim ca nhà đu tư.)


Lưu ý: 
1. Giấy chứng nhận doanh nghiệp của Công ty mẹ (Được hợp pháp hóa lãnh sự quán Việt Nam và dịch ra tiếng Việt)
2. Điều lệ của Công ty mẹ (Hợp pháp hóa lãnh sự quán Việt Nam và dịch ra tiếng việt)
3. Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm gần nhất (Hợp pháp hóa lãnh sự quán Việt Nam và dịch ra tiếng việt)
4. Giấy chứng nhận của Ngân hàng Balance (Cân bằng phải tương đương với số tiền sẽ đầu tư vào các công ty tại Việt Nam)
5. Hộ chiếu của người đại diện pháp lý Công ty mẹ (Hợp pháp hóa lãnh sự quán Việt Nam và dịch ra tiếng việt)
6. Hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật Công ty tại Việt Nam (Hợp pháp hóa lãnh sự quán Việt Nam và dịch ra tiếng việt)
7. Văn phòng cho thuê hợp đồng của Công ty Việt Nam (Công chứng)
8. Tài liệu chứng minh kinh nghiệm của công ty mẹ, và trong bán lẻ: 
- Hình ảnh và thông tin (cang chi tiết càng tốt) của xuất khẩu và nhập khẩu để bán tại Việt Nam
- Có kinh nghiệm về việc thực hiện kinh doanh của công ty mẹ ở nước riêng của mình và các nước khác 
(Hồ sơ công ty)
- Hợp đồng hoặc đơn đặt hàng của khách hàng tại Việt Nam 
- Quy trình kinh doanh từ giai đoạn xuất khẩu và nhập khẩu với bán hàng cho người DÙNG CUỐI. 

  • Chọn ngành nghề theo cam kt WTO, mã HS. Code, hiệp định TPP...vv
  • Tư vấn thời gian cho từng dự án
  • Tư vấn việc soạn thảo hồ sơ cho việc thành lập Công ty vốn đầu tư  nước ngoài
  • Tư vấn chiến lược khai thác nhân sự tại Việt Nam
  • Tư vấn kế toán thuếbảo hộ thương hiệu tại Việt Nam
  • Cho thuê văn phòng ảo và chia sẽ tại Việt Nam cho việc đặt trụ sở Công ty  (quận 1 HCM, quận Đống Đa HN)

QÚY KHÁCH CÓ NHU CẦU VUI LÒNG LIÊN HỆ CHÚNG TÔI 

Khách hàng tiêu biểu đã sử dụng dịch vụ của LHD Law Firm

  1. TOYOTA
  2. WACOAL
  3. DELOITE
  4. DLH; SHISEIDO
  5. FOS
  6. DLT
  7. YAMAZEN
  8. SANKOUGIKEN
  9. DIEMSANG
  10. IFO
  11. ALTECH
  12. TRIUMPH
  13. SOMETHINGHOLDINGS
  14. JABES
  15. SPASH INTERACTIVE
  16. YM
  17. CORELEV
  18. VIET AGO
  19. STENCIL
  20. SHINWON
  21. DLT
  22. AYOBA
  23. E&C VINA
  24. TYCOOND
  25. ILLHO
  26. VIETPOLL
  27. BIOMIN
  28. M&R FORWARDING
  29. WSP VN
  30. J. DROUP
  31. HALFEN MOMENT
  32. MARTIME
  33. DAIKOAD
  34. RICOH VN
  35. CHEMSTATION ASIA
  36. DEVPROSOFT
  37. ATEA
  38. OPTIMUM GLOBAL
  39. V STENCIL ....và hàng nghìn khách hàng khác trên toàn thế giới 

 

Liên hệ sử dụng dịch vụ thành lập công ty nước ngoài 

 

(GIẢM GIÁ NGAY 10% CHO CÁC DỊCH VỤ TIẾP THEO CỦA LHD LAW FIRM VISA, GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG, THẺ TẠM TRÚ, ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU, THUẾ, TƯ VẤN LUẬT THƯỜNG XUYÊN)

© LHD Law Firm thành viên HongducGroup. Website: lhdfirm.com luathongduc.com